Majjhima Nikāya
| Kinh Trung Bộ: Tập 2 |
Đây là thư viện chứa bản in .pdf và Sách nói audio của Kinh Trung Bộ (Tập 2).
| Nghe phát âm: Chọn bài audio trong ba chấm menu ở góc phải của Player, cùng lúc có thể mở sách để xem màn hình lớn.
- Tập 2 : Gồm 50 kinh ở giữa, số 51 tới 100.
. Kinh Trung Bộ | Tập 1 | <- Bấm vào đây.
. Kinh Trung Bộ | Tập 3 | <- Bấm vào đây.
Majjhima Nikāya (2)
Giới thiệu | Tập 2 | Kinh Trung Bộ, gồm 50 bài ở giữa.
Tập Majjhimapaṇṇāsa: Chia thành 5 nhóm theo chủ đề (vagga). Tập này đi sâu vào giáo lý và thực hành Phật giáo, bao gồm:
- Thiền định và Chánh niệm: Hướng dẫn Chánh định Jhana và inh sát Vipassana.
- Bản chất của Tâm: Khám phá về ý thức và các giai đoạn trạng thái thực hành tâm linh.
- Con đường giác ngộ: Mô tả về Bát chánh đạo và đặc điểm của sự giải thoát.
- Tương tác và lý luận với những tông phái khác: Đối thoại và thảo luận với các Tu ĩ truyền thống khác, làm nổi bật tính độc đáo của giáo lý Đức Phật.
. Những Bài Kinh Thường Được Tìm Đọc và ý Nghĩa Của Chúng: Mặc dù giá trị như nhau nhưng một số bài kinh nổi bật hơn do giáo lý sâu sắc và liên quan thực tế của chúng:
Anapanasati Sutta (số 118): Giải thích cách phát triển định tâm thông qua việc quan sát hơi thở.
Cula-Malunkyovada Sutta (số 63): Dạy tránh các xu hướng bị cuốn vào sự việc không có lợi cho sự giải thoát.
Maha-Rahulovada Sutta (số 62): Hướng dẫn về tu dưỡng tinh thần, sự tự phản tỉnh và chánh niệm trong cuộc sống hàng ngày.
Angulimala Sutta (số 86): Kinh về Angulimala – Sức mạnh của lòng từ bi với người đã phạm tội ác nghiêm trọng.
Sekha Sutta (số 53): Kinh Hữu Học – Nêu rõ các giai đoạn của thực hành tâm linh cho một cư sĩ.
Upali Sutta (số 56): Đức Phật chỉnh đốn một tu sĩ Kỳ Na giáo về tầm quan trọng của hành động thể chất so với hành động tâm trí.
Potaliya Sutta (số 54): Khám phá bản chất của sự dính mắc và đoạn trừ.
Ý Nghĩa
Năm Mươi Kinh Giữa cung cấp những giáo lý Phật giáo chuyên sâu, đặc biệt hữu ích cho những hành giả đã có nền tảng vững chắc. Các bài kinh này không chỉ hướng dẫn cách vượt qua thử thách trên con đường tu tập mà còn giúp phát triển những phẩm chất cần thiết cho sự giải thoát, nhấn mạnh vai trò của thiền định, đạo đức và trí tuệ trong việc đạt được một cuộc sống an lạc và viên mãn.
–
1. Gahapativagga (Nhóm Gia Chủ):
51. Kandaraka Sutta (Kinh Kandaraka).
52. Atthakanāgara Sutta (Kinh Bát Thành).
53. Sekhapaṭipadā Sutta (Kinh Hữu Học).
54. Potaliya Sutta (Kinh Potaliya).
55. Jīvaka Sutta (Kinh Jīvaka).
56. Upāli Sutta (Kinh Upāli).
57. Kukkuravatika Sutta (Kinh Hạnh Con Chó).
58. Abhayarājakumāra Sutta (Kinh Vương Tử Vô Úy).
59. Bāhatika Sutta (Kinh Nhiều Cảm Thọ).
60. Dhammacetiya Sutta (Kinh Không Gì Chuyển Hướng).
–
2. Bhikkhuvagga (Nhóm Tỳ Kheo):
61. Ambalaṭṭhikārāhulovāda Sutta (Kinh Giáo giới La-hầu-la ở rừng Āmala).
62. Mahā Rāhulovāda Sutta (Ðại Kinh Giáo giới La-hầu-la).
63. Cūḷa Māluṅkyovāda Sutta (Tiểu Kinh Màlunkyà).
64. Mahā Māluṅkyovāda Sutta (Ðại Kinh Màlunkyà).
65. Bhaddāli Sutta (Đại inh Bhaddàli).
66. Laṭukikopama Sutta (Kinh Ví dụ Con Chim Cáy).
67. Cātumasutta (Kinh Cātuma).
68. Naḷakapānasutta (Kinh Nalakapana).
69. Goliyāni sutta (Kinh Gulisàni).
70. Kīṭāgirisutta Sutta (Kinh Kì ta gi ri).
–
3. Paribbājakavagga (Nhóm Du Sĩ):
71. Tevijjavaccha sutta (Kinh Dạy Vacchagotta về Tam Minh).
72. Aggivaccha sutta (Kinh Dạy Vacchagotta về Lửa).
73. Mahā Vacchagotta Sutta (Ðại kinh Vaccaghotta).
74. Dīghanakha Sutta (Kinh Trường Trảo).
75. Māgandiya Sutta (Kinh Māgandiya).
76. Sandaka Sutta (Kinh Sandaka).
77. Mahā Sakuludāyi Sutta (Ðại kinh Sakuludāyi).
78. Samaṇamuṇḍika sutta (Kinh Samanamandikà).
79. Cūḷasakuludāyi sutta (Tiểu kinh Sakuludayi – Thiện sanh Ưu đà di).
80. Vekhanasa sutta (Kinh Vekhanassa).
–
4. Rājavagga (Nhóm Quân Vương ):
81. Ghaṭikāra sutta (Kinh Ghatikara).
82. Raṭṭhapāla sutta (Kinh Raṭ ṭḥa pā la).
83. Maghadeva sutta (Kinh Makhadeva).
84. Madhura sutta (Kinh Madhurà).
85. Bodhirājakumāra sutta (Kinh Kinh Vương tử Bồ-đề).
86. Aṅgulimāla sutta (Kinh Angulimàla).
87. Piyajātika sutta (Kinh Ái sanh).
88. Bāhitika sutta (Kinh Bàhitika).
89. Dhammacetiya sutta (Kinh Pháp trang nghiêm).
90. Kaṇṇakatthala sutta (Kinh Kaṇṇakatthala).
–
5. Brāhmaṇavagga (Nhóm Bà La Môn):
91. Brahmāyu sutta (Kinh Brahmàyu).
92. Sela sutta (Kinh Sela).
93. Assalāyana sutta (Kinh Assalāyana).
94. Ghoṭamukha Sutta (Kinh Ghoṭamukha).
95. Canki Sutta (Kinh Canki).
96. Esukārī Sutta (Kinh Esukārī).
97. Dhanañjāni sutta (Kinh Dhànanjàni).
98. Vāseṭṭha Sutta (Kinh Vāseṭṭha).
99. Subha Sutta (Kinh Subha).
100. Saṅgārava sutta (Kinh Sangàrava).
